Khóa 7/68 KQ - Ngành Phi Hành
Có tất cả 93 Khoá Sinh. Điều kiện phải cao tối thiểu 1m60, có bằng Tú Tài 1 và
trải qua các thủ tục khám sức khỏe rất kỹ lưỡng, khắt khe, mà tỉ lệ được chọn khoảng 1 đến 2%.
-Học Quân Sự
- Giai đoạn 1 thụ huấn tại Trung Tâm Huấn Luyện Quang Trung.
- Giai Đoạn 2 thụ huấn tại Trường Bộ Binh Thủ Dức.
Mãn khóa mang cấp bậc Chuẩn Uý.
-Học Anh Văn tại Trường Sinh Ngữ Quân Dội Nguyễn Văn Tráng và Dồng Khánh
Phải đạt 80 % điểm thi ESL.
Sau đó khám sức khỏe, điều tra an ninh và một số thủ tục cần thiết khác.
-Du Học Hoa Kỳ
- Học Anh Văn tại Lackland AFB ( Texas)
Sau khi học Anh Văn thi Test đủ điểm thì lên đường sang trường bay. Nếu không đạt yêu cầu thì phải về nước.
- Học Bay
Phải hoàn tất mọi yêu cầu để trở thành phi công. Nếu không solo được thì phải về nước. Trường hợp này, nếu như có tài khoá có thể được đi học về Weapons Controller ở Tyndall AFB (Florida).
Sau khi tốt nghiệp trở về nước phục vụ tại các Trung Tâm và Đại Kiểm Báo (Sơn Trà, Tân Sơn Nhất, Cần Thơ, Buôn Mê Thuột và Pleiku).
Tổng Số Khoá Sinh Khoá 7/68 KQ ngành Phi Hành tốt nghiệp là : 64
- Trực Thăng (UH-1 và CH-47): 49
1- Lại Văn Anh
2- Nguyễn Xuân Bách
3-Nguyễn Văn Biên
4- Lê Huy Cận (CH-47)
5- Phạm Bá Cảnh
6-Nguyễn Hồng Châu (CH-47)
7- Lý Chỉnh
8-Nguyễn Văn Công
9-Tống Văn Đại
10-Nguyễn Văn Diệm
11- Liêng Hoàng Điệp
12- Đỗ Dũng (CH-47)
13- Phùng Trọng Dũng (CH-47)
14-Nguyễn Quang Hậu
15- Nhan Thành Hiễn
16- Phạm Văn Hoà
17-Nguyễn Đức Hoan
18- Đinh Như Hoàng
19- Đỗ Quốc Hùng
20 - Nguyễn Mạnh Hùng (Vancouver)
21- Nguyễn Mạnh Hùng (VA)
22-Nguyễn Trần Quốc Hùng
23-Đặng Đình Khiết
24-Phan Thành Lập
25-Kiêm Long
26-Nhan Hớn Lương
27-Nguyễn Đình Nguyên
28-Võ Nhạn
29-Phan Minh Nhơn
30-Trần Đình Quế (CH-47)
31-Nguyễn Văn Quí
32-Trương Trọng Quí (CH-47)
33-Đặng Quỳnh
34- Đặng Trần San
35-Trần Kim Sơn
36- Phạm Chí Thành
37-Nguyễn Bá Thân (CH-47)
38- Nguyễn Văn Thân
39-Lê Quan Tiên (CH-47)
40- Võ Minh Tiên
41-Nguyễn Hữu Trí
42- Trần Minh Trí
43-Cao Xuân Triêu
44- Đoàn Quí Trọng (CH-47)
45- Nguyễn Tuân
46-Phạm Công Tuấn
47- Nguyễn Thanh Tùng
48-Hoàng Văn Vũ
49-Hồ Viết yên (CH-47)
- C-119: 5
1- Nguyễn Đức Hân
2-Trần Anh Kiệt
3- Khưu Hải sơn
4- Trần Bá Tài
5- Nguyễn Thành Trong
- C-123 và C-130: 4
1- Lâm Chảy
2- Châu Vĩnh Khải
3- Nguyễn Hữu Triết
4- Trần Văn Tâm
- A-37: 2
1- Nguyễn Văn Trường
2- Nguyễn Tấn Thiện (rớt anh Văn, về nước học L19 và chuyển sang học A -37)
- Khu Trục (A-1 Skyraider): 2
1- Lê Văn Độ
2- Phạm Minh Xuân
- F-5: 1
Trần Văn Ria (Không Phi Hành chuyển sang Phi Hành)
- L-19 (học ở Nha Trang):1
Lê Tú Tài
Ghi Chú;
-Tên mau đỏ mất trước 30/04/1975
-Tên Màu Xanh mất sau 30/04/1975
- Bị loại vì lý do an ninh, kém khả năng Anh Ngữ, không đủ khả năng bay: 28
- Chuyển Sang Bộ Binh: 13
1- Nguyễn Văn Dậu
2- Châu Đức
3- Lên Trọng Hiếu
4- Nguyễn Đăng Hưng
5- Đàm trọng lập
6- Trương Quế Minh
7- Lương Văn Minh
8- Huỳnh Nho
9- Trương Văn Phương
10- Vi Tiên Sinh
11- Nguyễn Tống Thế
12- Nguyễn Hoàng Tín
13- Vũ Ngọc Trần
- Được học Điều Hành Viên (Navigator): 5
1- Châu Cay
2- Diệp Hoàng Danh
3-Nguyễn Công Hải
4-Nguyễn Hữu Tín
5- Vĩnh Tân
- Được học Quan Sát Viên (Observator): 4
1- Đoàn Lương
2-Nguyễn Văn Tịnh
3-Trương Chí Toại
4-Nguyễn Ngọc Toản
- Được học Weapons Controller (Kiểm Báo): 3
1- Hứa Phú Cường
2-Nguyễn Văn Nam
3-Trần Đình Phước
- Sǐ Quan Phòng Thủ : 2
1-Linh Lý Sáng
2-Hoàng A Sáng
Đặc Biệt
- Nguyễn Tấn Thiệnrớt Anh Văn ở Lackland. Về nước được học lái L19, sau chuyển qua học lái A37. Phục Vụ ở Sư Đoàn 4 KQ, Cần Thơ.
- Lê Văn Tòng,về nước phục vụ ở Trung Tâm Không Trợ 2, Pleiku.
Trần Đình Phước
( San José, California)

