Khoá 7/68 Không Quân
Những Biệt Danh và Các Tên Giống Nhau
Khoá 7/68 Không Quân có 255 SVSQ gồm: 93 SVSQ Phi Hành và 162 SVSQ
Không Phi Hành. Vì sự phát triển Không Quân VNCH và nhu cầu cấp bách. Nên
tất cả Khoá 7/68 KQ được gửi theo học quân sự tại:
1 - Trung Tâm Huấn Luyện Quang Trung thụ huấn giai đoạn một (Tháng 10, năm
1968).
2 -Trường Bộ Binh Thủ Đức thụ huấn giai đoạn hai (Tháng 12. năm 1968).
- Ngày 12 Tháng 04, năm 1969 mãn khóa tốt nghiệp mang cấp bậc Chuẩn Úy.
Ngoài Họ và Tên do cha mẹ đặt trong khai sanh, khi vừa mới mở mắt chào đời.
Trong Khoá 7/68 KQ, có nhiều bạn được ưu ái đặt cho thêm
một Nickname (biệt danh) rất duyên dáng và dễ thương, mà đã hơn 50 năm trôi
qua vẫn còn đọng trong ký ức của các bạn cùng Khoá 7/68 KQ và tôi.
Những bạn có được biệt danh cũng đều hãnh diện và tự hào về biệt danh bạn bè
đã đặt tên cho mình.
Nếu như bạn nào trong khoá không được đặt biệt danh thì coi như là một thiệt
thòi và thiếu sót lớn trong cuộc đời quân ngũ.
Những biệt danh đặt thường được căn cứ theo: vóc dáng, màu da, tính tình, khả
năng và vài trường hợp đặc biệt như: bị phạt dã chiến, được đặc biệt dưỡng sức ở
cải hối thất 301 vì vi phạm kỷ luật.
Những Biệt Danh
Có thể liệt kê một số biệt danh của các bạn trong Khoá 7/68 KQ sau đây:
- Anh Lùn, Biên Lùn, Cận Lùn, Diệm Lùn, Tú Lùn (thiếu thước tấc )
- Cảnh Hù, Cảnh Kều.(cao lêu nghêu)
- Dũng Mexico, Dũng Mập, Dũng Điếm ( thật sự thì vui tính, hiền lành và trung thực)
- Đức Cốp, Đức Vịt Xiêm, Đức Chót, Đức Y Tá.
- Hải Mèo, Hải Phè, Hải Thẹo, Hải Đen.
- Hạnh Hynos, Hạnh Bạc Má.
- Hiếu Phè, Hiếu Giả Địch (học chiến thuật, chuyên môn làm giả địch)
- Hoà Lậu, Hoà Thiền.
- Hùng Dã Chiến, Hùng Ruồi, Hùng Râu, Hùng Tàu, Hùng Đít Diu.
Hùng Tôn Giáo, Hùng Trâu Nước,
- Hưng Nhà Thờ - Hưng Ta Bu - Hưng (Thích Tâm Cự, vì hay cự nự)
- Lập Rỗ, Lập Trắng, Lập Huế.
- Long Giác Đấu, Tân Khoá Sinh Đoàn Long.
- Mình Nhũi, Minh Cà Hùm, Minh Sụt, Minh Thối.
- Nguyên Cò, Nguyên Bi Vuông.
- Phú Bệnh, Phú Cận, Phú Tề Thiên (Vọng Cổ)
- Quí Mụn, Quí Đầu Bò (mặt giống logo của The Laughing Cow , La Vache Qui Rít)
- Sơn Con, Sơn Tù Trưởng (khách hàng thuờng xuyên ở nhà nghỉ mát 301 -Thủ Đức).
- Thân Khỉ, Thân Đại Khí , Thân Đèn Cầy.
- Thanh Cún, Thanh Lùn.
- Thành Cáo, Thành Lưỡi Lê, Thành Cậu 5 Sadec
- Thảo Hột Mít (Thảo Babilac, Thảo Đại Điện), Thảo Mặt Ngựa,
- Tiên Gù, Tiên Móm.
- Tín Chữa, Tín Alamo.
- Trí Đen, Trí Nhọ Nhồi, Trí Sữa (Trí Thư Ký Đại Đội)
- Tâm Hột Le, Tâm Nhà Bếp.
- Trung Mù, Trung Chứng Chỉ (hay khoe có mấy chứng chỉ Luật)
- Tuấn Fulro, Tuấn (Bokassa, Heo, Harlem, Xoắn)
- Ba Can Đảm, Bình Mộng Du, Bách Phè, Châu Công Công,
- Châu Điên, Chính Sẹo, Công Gồng, Cường Gấu, Dân Bác Học, Dậu Gà, Đỗ Hột
Le, Đổng Da Trâu,
- Giang Thi Sĩ, Hoa Number One, Hậu Méo, Hiễn Trố, Hiệp Sĩ Say (Liêng
Hoảng Điệp), Hồng Lìn, Hoàng Giả, Hoàng Lão Tà Tà, Hợi Heo, Huân Mù,
Huấn Ma Gà,
- Khải Sữa, Kim Méo, Liêm Già, Lộc Rỗ, Luận Lucky, Lý Xẻng, Mai Đầu
Bạc,
- Nhơn Cá Lóc, Nghĩa Dũa, Phiên Mù, Phước Biển Mặn, Phương Babilac,
Quang Vọng Cổ, Quế Xích Lô, Quỳnh Móm,
- Tinh Kỳ Lạ, Tài Già, Tân Khoá Sinh Nguyễn Mạnh Trinh, Tân Côn Đồ,
Tấn Lìn, Thốn Nùi, Tịnh Khùng, Tòng Jimbo, Toản Nhà Bàn, Tuân Thầy
Bói,
- Triêu Sứt, Trọng Rổ, Trực Ngựa, Tý Chuột,
- Xuân Mũi Đỏ, Xuyên (Già Củ Nùng)
- Đặc biệt, Cựu Đại Uý Đại Đội Trưởng NXĐ của Đại Đội 38 KQ là 3.5, vì
ông mang giày Bottes de Saut (Giày Lính) số rất nhỏ.
- Cựu Chuẩn Uý cán bộ Trung Đội Trưởng NVT (T.Sứt) vì trên môi có vết sứt
- Cựu Chuẩn Uý cán bộ Trung Đội Trưởng TVL (L Pho Ben Ninh), vì tốt nghiệp
Fort Benning (Georgia)
Xin chúc mừng các bạn hân hạnh có biệt danh mà bạn trong Khoá 7/68
KQ thân yêu đã tặng cho mình, trong số đó có tôi (Phước Biển Mặn) là một ca sĩ
bài hát Biển Mặn của Nhạc Sĩ Trần Thiện Thanh trong thời gian thụ huấn ờ.Trung
Tâm Huấn Luyện Quang Trung và Trường Bộ Binh Thủ Đức.
Các Tên Giống Nhau
Khoá 7/68 KQ có những tên giống nhau. Xin được ghi lại:
- Đỗ Ngọc Báu - Trần Nguyên Báu
- Lâm Tấn Cảnh - Phạm Bá Cảnh
- Nguyễn văn Công - Vũ Tiến Công
- Hứa Phú Cường – Lương Thế Cường
- Tống Văn Đại - Nguyễn Hữu Đại
- Liêng Hoàng Điệp - Phạm Ngọc Điệp
- Châu Đức – Lê Quang Đức - Ngô Minh Đức – Nguyễn Bá Đức- Nguyễn Hữu
Đức - Nguyễn Phước Đức
- Đỗ Dũng - Phùng Trọng Dũng - Trần Công Anh Dũng- Trịnh Ngọc Dũng – Vũ
Văn Dũng
- Nguyễn Ngọc Giàu - Nguyễn Văn Giàu
- Chu Văn Hải - Nguyễn Công Hải - Trần Minh Hải- Nguyễn Ngọc Hải –
Phan Đình Hải
- Đàm Văn Hiếu – Lê Trọng Hiếu - Nguyễn Ngọc Hiếu
- Phạm Văn Hoà - Trần Tấn Hoà
- Đinh Như Hoàng – Lê Khải Hoàng - Nguyễn Cao Hoàng
- Trịnh Lệ Hồng – Võ Đoàn Hồng
- Đỗ Quốc Hùng – Dư Xương Hùng – Hoàng Quốc Hùng -Lê Đăng Hùng –
Lương Thanh Hùng- Nguyễn Mạnh Hùng (Vancouver) - Nguyễn Mạnh Hùng
(Virginia) - Trần Đình Hùng - Nguyễn Trần Quốc Hùng - Phạm Huy Hùng- Trịnh
Vĩnh Hùng
- Nguyễn Việt Hưng - Nguyễn Đăng Hưng - Trần Văn Hưng - Phạm Năng Hưng
- Nguyễn Xong Kiệt - Trần Anh Kiệt
- Nguyễn Mộng Lân – Thái Nguyên Lân - Nhan Văn Lân
- Đàm Trọng Lập - Hồng Quang Lập – Phan Thành Lập
- Đoàn Long - Nguyễn Thế Long - Kiêm Long - Ngô Đức Long
- Đoàn Lương – Nhan Hớn Lương
- Huỳnh Công Minh – Lương Văn Minh - Nguyễn Hữu Minh - Trương Quế Minh
- Nguyễn Đình Nguyên - Trần Ngọc Nguyên
- Nguyễn Hữu Phú - Phạm Văn Phú - Trịnh Đức Phú
- Lâm Sĩ Phước - Trần Đình Phước
- Nguyễn Văn Phương - Trương Ngọc Phương
- Nguyễn Văn Quí - Trương Trọng Quí
- Đặng Quỳnh - Vũ Đình Quỳnh
- Hoàng a Sáng – Linh Lý Sáng
- Huỳnh Kim Sơn - Trần Kim Sơn - Khưu Hải Sơn - Nguyễn Tấn Sơn -
Nguyễn Vân Sơn
- Lê Tú Tài - Trần Bá Tài - Trần Tài
- Ngô Vĩnh Tâm - Trần Văn Tâm
- Nguyễn Bá Thân - Nguyễn Văn Thân
- Huỳnh Bá Thanh – Trương Văn Thanh
- Đỗ Công Thành – Lê Tấn Thành - Ngô Văn Thành - Phạm Chí Thành
Phạm Kim Thành
- Đào Hiếu Thảo - Lý Văn Thảo -Trương Tấn Thảo
- Lê Quan Tiên - Võ Minh Tiên
- Nguyễn Hoàng Tín - Nguyễn Hữu Tín
- Lê Văn Tòng - Nguyễn Bá Tòng
- Mai Phát Trí - Trần Minh Trí - Nguyễn Hữu Trí
- Trương Hữu Trung – Võ Văn Trung
- Nguyễn Văn Trường - Phạm Xuân Trường
- Mai Đức Tuấn - Phạm Công Tuấn
KQ Trần Đình Phước, Khoá 7/68 KQ
(San José, California – 2026))

