Những từ ngữ mới‏-Tiếng Việt

Collapse
X
 
  • Giờ
  • Show
Clear All
new posts
  • TAM73F
    Super Moderator
    • Apr 2009
    • 2321

    #1

    Những từ ngữ mới‏-Tiếng Việt

    Thép không gỉ (nhà máy): Acier inoxydable
    Phấn nền: Fond de teint

    Quá cảnh: transit

    Tàu sân bay: Porte-avions Hàng Không Mẫu Hạm

    "Kiêu binh" là một từ ngữ mới xuất hiện trên thị trường chứng khoán và được phát đi từ... quán nước vỉa hè gần các sàn giao dịch. Từ ngữ này được dùng để chỉ nhóm nhà đầu tư mới tham gia thị trường "nặng túi", nhưng "nhẹ vốn" kiến thức và kinh nghiệm. - Investisseurs amateurs -

    "Xốt trứng gà tươi" - Sauce mayonnaise

    Trước 75 => HƯ HỎNG / Sau 75 => XUỐNG CẤP

    Trước 75 => PHỤC CHẾ, SỬA CHỮA / Sau 75 = > NÂNG CẤP

    Trước 75 => TRỤY TIM / Sau 75 => NHỒI MÁU CƠ TIM

    Trước 75 => KẸT XE / Sau 75 => ÙN TẮC

    Tiếng Việt sau 1975
    Tiếng Việt trước 1975

    Ấn tượng
    Đáng ghi nhớ, đáng nhớ




    Bác sỹ / Ca sỹ
    Bác sĩ / Ca sĩ

    Bang
    Tiểu bang (State)

    Bắc bộ / Trung bộ / Nam bộ
    Bắc phần / Trung phần / Nam phần

    Báo cáo
    Thưa trình, nói, kể

    Bảo quản
    Che chở, giữ gìn, bảo vệ

    Bài nói
    Diễn văn

    Bảo hiểm (mũ)
    An tòan (mũ)

    Bèo
    Rẻ (tiền)

    Bị (đẹp)
    Không dùng động từ “bị;” chỉ dùng tĩnh từ (đẹp)

    Bồi dưỡng
    Nghỉ ngơi, tẩm bổ, săn sóc, chăm nom, ăn uống đầy đủ

    Bóng đá
    Túc cầu

    Bức xúc
    Dồn nén, bực tức

    Bất ngờ
    Ngạc nhiên (surprised)

    Bổ sung
    Thêm, bổ túc




    Cách ly
    Cô lập

    Cảnh báo
    Báo động, phải chú ý

    Cái A-lô
    Cái điện thọai (telephone receiver)

    Cái đài
    Radio, máy phát thanh

    Căn hộ
    Căn nhà

    Căng (lắm)
    Căng thẳng (intense)

    Cầu lông
    Vũ cầu

    Chảnh
    Kiêu ngạo, làm tàng

    Chất lượng
    Phẩm chất tốt (chỉ đề cập phẩm “quality,” không đề cập lượng “quantity”)

    Chất xám
    Trí tuệ, sự thông minh

    Chế độ
    Quy chế

    Chỉ đạo
    Chỉ thị, ra lệnh

    Chỉ tiêu
    Định suất

    Chủ trì
    Chủ tọa

    Chữa cháy
    Cứu hỏa

    Chiêu đãi
    Thết đãi

    Chui
    Lén lút

    Chuyên chở
    Nói lên, nêu ra

    Chuyển ngữ
    Dịch

    Chứng minh nhân dân
    Thẻ Căn cuớc

    Chủ đạo
    Chính

    Co cụm
    Thu hẹp

    Công đoàn
    Nghiệp đoàn

    Công nghiệp
    Kỹ nghệ

    Công trình
    Công tác

    Cơ bản
    Căn bản

    Cơ khí (tĩnh từ!)
    Cầu kỳ, phức tạp

    Cơ sở
    Căn bản, nguồn gốc

    Cửa khẩu
    Phi cảng, Hải cảng

    Cụm từ
    Nhóm chữ

    Cứu hộ
    Cứu cấp




    Diện
    Thành phần

    Dự kiến
    Phỏng định




    Đào tị
    Tị nạn

    Đầu ra / Đầu vào
    Xuất lượng / Nhập lượng

    Đại táo / Tiểu táo
    Nấu ăn chung, ăn tập thể / Nấu ăn riêng, ăn gia đình

    Đại trà
    Quy mô, cỡ lớn

    Đảm bảo
    Bảo đảm

    Đăng ký
    Ghi danh, ghi tên

    Đáp án
    Kết quả, trả lời

    Đề xuất
    Đề nghị

    Đội ngũ
    Hàng ngũ

    Động não
    Vận dụng trí óc, suy luận, suy nghĩ

    Đồng bào dân tộc
    Đồng bào sắc tộc

    Động thái
    Động lực

    Động viên
    Khuyến khích

    Đột xuất- Bất ngờ


    Đường băng
    Phi đạo

    Đường cao tốc
    Xa lộ




    Gia công
    Làm ăn công

    Giải phóng
    Lấy lại, đem đi… (riêng chữ này bị VC lạm dụng rất nhiều)

    Giải phóng mặt bằng
    Ủi cho đất bằng

    Giản đơn
    Đơn giản

    Giao lưu
    Giao thiệp, trao đổi




    Hạch toán
    Kế toán

    Hải quan
    Quan Thuế

    Hàng không dân dụng
    Hàng không dân sự

    Hát đôi
    Song ca

    Hát tốp
    Hợp ca

    Hạt nhân (vũ khí)
    Nguyên tử

    Hậu cần
    Tiếp liệu

    Học vị
    Bằng cấp

    Hệ quả
    Hậu quả

    Hiện đại
    Tối tân

    Hộ Nhà
    Gia đình

    Hộ chiếu
    Sổ Thông hành

    Hồ hởi
    Phấn khởi

    Hộ khẩu
    Tờ khai gia đình

    Hội chữ thập đỏ
    Hội Hồng Thập Tự

    Hoành tráng
    Nguy nga, tráng lệ, đồ sộ

    Hưng phấn
    Kích động, vui sướng

    Hữu hảo
    Tốt đẹp

    Hữu nghị
    Thân hữu

    Huyện
    Quận




    Kênh
    Băng tần (Channel)

    Khả năng (có)
    Có thể xẩy ra (possible)

    Khẩn trương
    Nhanh lên

    Khâu
    Bộ phận, nhóm

    Kiều hối
    Ngoại tệ

    Kiệt suất
    Giỏi, xuất sắc

    Kinh qua
    Trải qua




    Làm gái
    Làm điếm

    Làm việc
    Thẩm vấn, điều tra

    Lầu năm góc / Nhà trắng
    Ngũ Giác Đài / Tòa Bạch Ốc

    Liên hoan
    Đại hội, ăn mừng

    Liên hệ
    Liên lạc (contact)

    Linh tinh
    Vớ vẩn

    Lính gái
    Nữ quân nhân

    Lính thủy đánh bộ
    Thủy quân lục chiến

    Lợi nhuận
    Lợi tức

    Lược tóm
    Tóm lược

    Lý giải
    Giải thích (explain)




    Máy bay lên thẳng
    Trực thăng

    Múa đôi
    Khiêu vũ

    Mĩ – Mỹ (Hoa kỳ -USA)





    Nắm bắt
    Nắm vững

    Nâng cấp
    Nâng, hoặc đưa giá trị lên

    Năng nổ
    Siêng năng, tháo vát

    Nghệ nhân
    Thợ, nghệ sĩ

    Nghệ danh
    Tên (nghệ sĩ stage name) dùng ngoài tên thật

    Nghĩa vụ quân sự
    Đi quân dịch

    Nghiêm túc
    Nghiêm chỉnh

    Nghiệp dư
    Đi làm thêm (2nd job / nghề phụ, nghề tay trái)

    Nhà khách
    Khách sạn

    Nhất trí
    Đồng lòng, đồng ý

    Nhất quán
    Luôn luôn, trước sau như một

    Người nước ngoài
    Ngoại kiều

    Nỗi niềm (tĩnh từ!)
    Vẻ suy tư




    Phần cứng
    Cương liệu

    Phần mềm
    Nhu liệu

    Phản ánh
    Phản ảnh

    Phản hồi
    Trả lời, hồi âm

    Phát sóng
    Phát thanh

    Phó Tiến Sĩ
    Cao Học

    Phi khẩu
    Phi trường, phi cảng

    Phi vụ
    Một vụ trao đổi thương mại (a business deal thương vụ)

    Phục hồi nhân phẩm
    Hoàn lương

    Phương án
    Kế hoạch




    Quá tải
    Quá sức, quá mức

    Quán triệt
    Hiểu rõ

    Quản lý
    Quản trị

    Quảng trường
    Công trường

    Quân hàm
    Cấp bực

    Quy hoạch
    Kế hoạch

    Quy trình
    Tiến trình




    Sốc (“shocked)”
    Kinh hoàng, kinh ngạc, ngạc nhiên

    Sơ tán
    Tản cư


    Sư đoàn

    Sự cố
    Trở ngại




    Tập đòan / Doanh nghiệp
    Công ty

    Tên lửa
    Hỏa tiễn

    Tham gia lưu thông (xe cộ)
    Lưu hành

    Tham quan
    Thăm viếng

    Thanh lý
    Thanh toán, chứng minh

    Thân thương
    Thân mến

    Thị phần
    Thị trường

    Thu nhập
    Lợi tức

    Thư giãn
    Tỉnh táo, giải trí

    Thuyết phục (tính)
    Có lý (makes sense), hợp lý, tin được

    Tiên tiến
    Xuất sắc

    Tiến công
    Tấn công

    Tiếp thu
    Tiếp nhận, thâu nhận, lãnh hội

    Tiêu dùng
    Tiêu thụ

    Tổ lái
    Phi hành đòan

    Tờ rơi
    Truyền đơn

    Tranh thủ
    Cố gắng

    Trí tuệ
    Kiến thức

    Triển khai
    Khai triển

    Tư duy
    Suy nghĩ

    Tư liệu
    Tài liệu

    Từ
    Tiếng, chữ




    Ùn tắc
    Tắt nghẽn




    Vấn nạn
    Vấn đề

    Vận động viên
    Lực sĩ

    Vô tư
    Tự nhiên




    Xác tín
    Chính xác

    Xe con
    Xe du lịch

    Xe khách
    Xe đò

    Xử lý
    Giải quyết, thi hành


    Tiếng lóng mới ở Việt Nam.

    - Chảnh : kênh kiệu

    - Tám : nhiêù chuyện

    - Vô tư (từ ngoài Bắc) : nhiêù (?), thoải mái (?). VD : Ăn uống vô tư nhé!

    - Huệ (phát âm : "quệ" mới đúng : cải lương, "sến".

    - Vi tính (computer) : làm như hay lắm, ra vẻ ta đây. VD : Thằng ấy vi tính lắm cơ , lúc nào cũng đệm tiếng Anh khi nói chuyện.

    - Tinh vi : ra vẻ ta đây.

    - trắng phớ : nói thẳng ra đi

    - Không hề : không sợ, không bi.

    - Bập: Bố mày mới bập ( lấy) của ông bà già một con deam( còn gọi là dem)

    - Ứ chịu : không chịu

    - Cực kỳ : Rất

    - Rước : Mua Về

    - Oách : Hách, phách, oai

    - Hơi bị : diễn tả mức độ hơn trung bình và dưới múc quá cỡ 1 chút. VD : Cái này hơi bị khó hiểu à nghen

    - Xiềng: khi muốn khẳng định một sự việc gì mà người nói tin là chắc chắn 100%. vd: - Mi có chắc là như vậy không?

    - Xiềng.

    - "Phơ" là "phê"

    - bà cố: có nghĩa là nhiều, quá, thí dụ như : con nhỏ đó đẹp bà cố luôn, thằng đó nói chuyện xạo bà cố

    - Củ chuối : (tiếng bắc) có nghĩa là "đểu" ví dụ: thằng đó củ chuối chết mẹ (tức là thằng đó đểu chết mẹ)

    - NATO = never action talk only. Ví dụ: thằng đó nằm trong khối NATO (chỉ biết nói chứ không biết làm)

    - Chuồn chuồn là chỉ đàn ông, còn bươm bướm là chỉ đàn bà. Giữa giữa là hi-fi /hai-fai/.

    - Lác: ba xạo

    - Veo : có nghĩa là mồi chài ai được món đồ gì đó
    vd : Con nhỏ đó mới vẹo được thằng bồ nó chiếc xe honda

    - Nhão : ỏng ẹo, điệu đàng, làm dáng, không được tự nhiên
    vd: Nhỏ đó nói chuyện nhão quá trời

    - Bèo: Rẻ mạt, rẻ thí dụ như thằng đó mới mua được cái xe giá thiệt là bèo.

    - Không có cửa: (thường chỉ áp dụng trong tình cảm only) có nghĩa của từ này là không thể nào, thí dụ như thằng đó muốn cua tao hả, không có cửa đâu mày.

    - Rối: no way out, tình cảm của tụi nó dạo này hơi bị rối??

    - MBA = Married but available! Ví dụ: cha nội đó hả, khoái làm MBA !

    - Cháy IC: nghĩa là, chịu không nổi. Ví dụ: thôi hổng dám đâu! đi xa như dzậy "cháy IC sao"?
  • TAM73F
    Super Moderator
    • Apr 2009
    • 2321

    #2
    Làm trong sáng tiếng Việt .

    "Ai phụ trách khâu ẩm thực " ?

    Câu ấy nghe được trong cuộc họp của các thầy cô giáo ở một trường dạy tiếng Việt cho trẻ em, bàn về việc tổ chức buổi picnic cho thầy cô và phụ huynh học sinh…. Xin mạn phép có một hai ý như thế này:

    Thứ nhất, câu ấy có sáu chữ thì hết bốn chữ là tiếng Hán-Việt (“phụ trách”, “ ẩm thực”).

    Thứ hai, ba chữ cuối ở trong câu (“khâu”, “ẩm thực”) là những chữ “mới”, du nhập “từ Bắc vô Nam” sau năm 1975. Giá dụ học sinh nghe được câu ấy bèn giơ tay hỏi cô giáo ở trong lớp:

    - “Ẩm thực” là gì thưa Cô?

    - “Ẩm” là uống, “thực” là ăn. “Ẩm thực” là tiếng Hán-Việt, có nghĩa là “ăn uống”.

    - Tiếng Hán-Việt là tiếng gì vậy Cô?

    - Là tiếng Hán, tức là tiếng Trung Quốc, đọc theo âm Việt.

    - Vậy sao mình không nói “ăn uống”, là tiếng của mình, mà lại nói “ẩm thực” thưa Cô?

    Cô giáo chắc cũng hơi bối rối, và cũng hơi khó trả lời, không lẽ lại nói là “Cô cũng không rõ, nhưng nhiều người đều… nói vậy”. Em học sinh ấy nói đúng. Tại sao người Việt ở trong nước, và cả ở ngoài nước, vẫn thích nói “ẩm thực” mà không chịu nói “ăn uống”? Có phải vì nói “ăn uống” nghe phàm tục, nói “ẩm thực” nghe thanh tao và “trí tuệ” (1) hơn chăng? Trước năm 1975, người Việt ở miền Nam Việt Nam không nói “Ai phụ trách khâu ẩm thực?” mà có nhiều cách nói đơn giản hơn và dễ hiểu hơn, chẳng hạn: “Ai lo vụ ăn uống?”, hoặc “Chuyện ăn uống ai lo?”, hoặc “Thức ăn, thức uống ai lo?”…

    Nếu cứ phải vay mượn tiếng Hán-Việt hoặc tiếng nước ngoài trong sinh hoạt hàng ngày, trong lúc kho tàng tiếng Việt của chúng ta không hề thiếu thốn những chữ ấy thì thật khó mà thuyết phục các em tin được rằng “tiếng Việt giàu và đẹp” như chúng ta vẫn tự hào (đã gọi là “giàu” thì tại sao lại phải đi vay, đi mượn?!?). Những tiếng Hán-Việt nặng nề và tối tăm ấy hoàn toàn không giúp gì được cho việc “giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” mà những người làm công tác giáo dục ở trong nước vẫn hô hào, như là một khẩu hiệu trong số rất nhiều khẩu hiệu thuộc loại “nói mà không làm”, hoặc “nói một đàng làm một nẻo”, hoặc… “nói vậy mà không phải vậy”.

    Những chữ nghĩa kiểu ấy khá phổ biến. Bên dưới là một ít ví dụ, và các đề nghị nói thế nào cho đúng, rõ nghĩa, dễ hiểu và “Việt ngữ” hơn (chỉ là câu mẫu, người đọc có thể cho những câu khác tốt hơn):

    - Thay vì nói: “Cô giáo Mỹ Linh đứng lớp Năm”, nên nói: “Cô giáo Mỹ Linh dạy lớp Năm” (không có… đứng, ngồi, nằm, quỳ chi cả)

    - Thay vì nói: “Giáo viên cần soạn giáo án trước khi lên lớp”, nên nói: “Thầy cô cần soạn bài giảng trước giờ dạy” (không có… lên, xuống, ra, vào chi cả)

    - Thay vì nói: “Phụ huynh đăng ký cho con em học Việt ngữ”, nên nói: “Phụ huynh ghi tên (hay ghi danh) cho con em học tiếng Việt”

    - Thay vì nói: “Các em tiếp thu tương đối chậm”, nên nói: “Các em hiểu chậm”.

    - Thay vì nói: “Học sinh đi tham quan một xí nghiệp”, nên nói: “Học sinh đi thăm một nhà máy”.

    - Thay vì nói: “Ban văn nghệ sẽ tham gia biểu diễn (2) một tiết mục”, nên nói: “Ban văn nghệ sẽ đóng góp một màn diễn”

    - Thay vì nói: “Ban giảng huấn sẽ dự giờ đột xuất các lớp học của giáo viên”, nên nói: “Ban giảng huấn sẽ vào lớp xem thầy cô giảng dạy mà không báo trước”.

    - Thay vì nói: “Lớp Vỡ Lòng chủ yếu tập trung vào khâu đánh vần”, nên nói: “Lớp Vỡ Lòng cần dạy các em biết đánh vần”.

    - Thay vì nói: “Cô giáo phát hiện em Nga có năng khiếu về môn Văn”, nên nói: “Cô giáo nhận thấy em Nga có khiếu về môn Văn”.

    - Thay vì nói: “Các em về nhà tranh thủ ôn tập”, nên nói: “Các em về nhà cố gắng ôn bài”.

    - Thay vì nói: “Tuyệt đại đa số các em tiếp thu tốt”, nên nói: “Hầu hết các em hiểu bài”.

    - Thay vì nói: “Cần nâng cao chất lượng (3) trong công tác giảng dạy”, nên nói: “Cần dạy sao để các em mau tiến bộ”.

    - Thay vì nói: "Ai là phụ giáo?", nên nói: "Ai là phụ tá".

    “Tiếng Việt còn, nước Việt còn” hoặc “Tiếng Việt còn, người Việt còn”, ở đâu ta cũng nghe những câu ấy, nhưng chắc không phải là thứ “tiếng Việt” kỳ quái hoặc nửa Hán nửa Việt, nửa Tàu nửa ta, chẳng thấy “giàu” cũng chẳng thấy “đẹp”, chẳng thấy “trong” cũng chẳng thấy “sáng” (chỉ thấy… tối mò mò...)

    Comment

    Working...