Tiểu Sử Lữ Đoàn 1 Nhẩy Dù

Collapse
X
 
  • Giờ
  • Show
Clear All
new posts
  • KiwiTeTua
    Moderator
    • Jul 2008
    • 2964

    #1

    Tiểu Sử Lữ Đoàn 1 Nhẩy Dù


    Trung Tướng Dư Quốc Đống (mang kiếng mát) - người Lữ Đoàn Trưởng đầu tiên của LĐ 1 Nhảy Dù


    Tiểu Sử Lữ Đoàn 1 Nhẩy Dù

    Ngày thành lập đơn vị 01/07/1972

    Vì nhu cầu chiến thuật, kể từ ngày 15/1/1961 Bộ Chỉ Huy Chiến Đoàn 1 Nhẩy Dù với nhiệm vụ :

    - Đảm trách việc chỉ huy trong các cuộc hành quân phối hợp trên 2 Tiểu Đoàn Nhẩy Dù.

    - Đặt kế hoạch yểm trợ và điều khiển các Tiểu Đoàn trực thuộc

    - Liên lạc để xin yểm trợ hỏa lực cho các Tiểu Đoàn trực thuộc trong khi hành quân

    Sau 7 năm thành lập, Chiến Đoàn được cải danh hiệu Bộ Chỉ Huy Lữ Đoàn 1 Nhẩy Dù kể từ 01/05/1968 quân số được gia tăng, và đảm trách các nhiệm vụ lớn như:

    - Chỉ huy các thành phần tác chiến và yểm trợ do Sư Đoàn Nhẩy Dù tăng phái khi hành quân.

    - Tiếp nhận và xuất phái các thành phần tăng cường mau lẹ khi chiến trường đòi hỏi.

    - Tổ chức các cuộc hành quân cấp Lữ Đoàn, hoặc hành quân dài hạn.

    - Giám sát sự di chuyển về an ninh của các thành phần tăng phái yểm trợ.

    - Thiết lập hệ thống liên lạc với các bộ chỉ huy cao cấp và bộ chỉ huy kế cận

    - Giám sát huấn luyện chiến thuật cho các đơn vị cơ hữu.

    - Sẳn sàng thay cho Sư Đoàn trong trường hợp khẩn cấp mà Sư Đoàn không hoạt động được.

    - Tổ chức hành quân độc lập khi được tăng cường đầy đủ các thành phần yểm trợ.

    - Khả năng điều khiển và kiểm soát lối 5 Tiểu Đoàn hành quân.

    - Tính cách di động 100%

    Các cuộc hành quân tham dự:

    - Hành quân tảo thanh tại Kiến Hoà (QK4)

    - Hành quân giải vây đồn Bỏ Túc (QK3)

    - Hành quân giải phóng xóm Bà Đa (QK3)

    - Hành quân tảo thanh Phan Thiết (QK3)

    - Hành quân tảo thanh Phước Hòa (QK3)

    - Hành quân Ấp Bắc (QK4)

    - Hành quân Lam Sơn 11 (QK1)

    - Hành quân Phi Diểu 1 (QK4)

    - Hành quân Thăng Long 11 (QK4)

    - Hành quân Hùng Vương 2 đến 5 (QK3)

    - Hành quân Quyết thắng 141 An Khê (QK2)

    - Hành quân Quyết Thắng 147 (QK2)

    - Hành quân Dân Tiến 107 Cheo Reo (QK2)

    - Hành quân Thần Phong 3 (QK2)

    - Hành quân Đại Bàng 3 Q.L 21 (QK2)

    - Hành quân Thần Phong 7 Bồng Sơn (QK2)

    - Hành quân Thần Phong 2 Tam Quan (QK2)

    - Hành quân Thành Công 1 (BKTD) (QK3)

    - Hành quân Tái lập an ninh Đà Nẵng (QK1)

    - Hành quân Bình Phú 9 và 10 (QK2)

    - Hành quân Bình Phú 18 (QK2)

    - Hành quân Lam Sơn 318/2 Đông Hà (QK1)

    - Hành quân Lam Sơn 329 (QK1)

    - Hành quân Xây Dựng 69/SĐ (QK3)

    - Hành quân Lam Sơn XDNT/10 Quảng Trị (QK1)

    - Hành quân Lam Sơn Đông Hà (QK1)

    - Hành quân Long Phi 999/J/M (QK4)

    - Hành quân Khamjei 164 (QK2)

    - Hành quân Khamjei 169 (QK2)

    - Hành quân Trương Công Định Cần Thơ (QK4)

    - Hành quân Toàn Thắng 199/667-676-693-698 Tây Ninh (QK3)

    - Hành quân Toàn Thắng 199/1280-1451 Tây Ninh (QK3)

    - Hành quân Toàn Thắng 199/1922 Tây Ninh (QK3)

    - Hành quân Toàn Thắng Đại Bàng 2/69 (QK3)

    - Hành quân Toàn Thắng 81/DB 2/70 (QK3)

    - Hành quân Lam Sơn 719 Hạ Lào (QK1)

    - Hành quân Quang Trung 22/2 (QK2)

    - Hành quân Toàn Thắng 72 C-D (QK3)

    - Hành quân Đại Bàng 72/A-B-C-H-E-M (QK1)

    - Hành quân Sao Mai Tây Ninh (QK3)

    - Hành quân Phi Hoà 2 (QK3)

    - Hành quân Đức Thắng 62 đến 64 (QK4)

    - Hành quân Bình định Long An (QK4)

    - Hành quân Thăng Long 19 (QK4)

    - Hành quân Nguyễn Văn Nho (QK3)

    - Hành quân Dân Tiến 102 (QK2)

    - Hành quân Dân Tiến 103 Lê Thanh (QK3)

    - Hành quân Thần Phong 1 và 2 (QK2)

    - Hành quân Toàn Thắng 17 (QK2)

    - Hành quân Đại Bàng 8 Bồng Sơn (QK2)

    - Hành quân Jefferson Tuy Hoà (QK2)

    - Hành quân Liên Kết 26 Quảng Ngãi (QK1)

    - Hành quân An Dân 79/66 (QK3)

    - Hành quân Bình Phú 6 Phù Cát (QK2)

    - Hành quân Bình Phú 20 Qui Nhơn (QK2)

    - Hành quân Lam Sơn 325/1 và 2 QT (QK1)

    - Hành quân Dân Chí 270 Chương Thiện (QK4)

    - Hành quân Tảo Thanh Đông Hà (QK1)

    - Hành quân Liên Kết 81 Quảng Ngãi (QK1)

    - Hành quân Lam Sơn 131 (QK1)

    - Hành quân Dân Thắng Dakto (QK2)

    - Hành quân Kamjei 167 Dakseang (QK2)

    - Hành quân Lam Sơn 183 Giải toả Huế (QK1)

    - Hành quân Chiến Dịch Toàn Thắng (QK3)

    - Hành quân Toàn Thắng 12/68 -20/68 (QK3)

    - Hành quân Dân Chí 6-7 (QK3)

    - Hành quân Ven Đô (QK3)

    - Hành quân Toàn Thắng 43/ĐB 1/70 (QK3)

    - Hành quân Toàn Thắng Đại Bàng 2/70 (QK3) (Kampuchia)

    - Hành quân Toàn Thắng 1/71 (QK3)

    - Hành quân Lam Sơn Đại Bàng 72 (QK1)

    - Hành quân Đại Bàng 18 A-B (QK1)


    Các Đơn vị trưởng liên tiếp

    1. Thiếu Tá Dư Quốc Đống ( 15/11/1961 –> 10/09/1964)

    2. Thiếu Tá Bùi Kim Kha ( 11/6/1965 –> 1/ 3/1966)

    3. Thiếu Tá Hồ Trung Hậu ( 2/3/1966-> 19/12/1967)

    4. Thiếu Tá Lê Quang Lưỡng ( 20/12/1967 –> 15/7/1972)

    5. Trung Tá Lê Văn Ngọc ( 16/7/1972 –> 24/7/1974)

    6. Trung Tá Nguyễn Văn Đĩnh ( 25/7/1974 – 30/4/1975)

    Thành tích đơn vị được ân thưởng:

    Lữ Đoàn 1 Nhảy Dù được 3 lần tuyên dương công trạng trước Quân Đội, được ân thưởng dây biểu chương màu Anh Dũng Bội Tinh với nhành Dương liễu
    Last edited by KiwiTeTua; 04-29-2015, 09:24 PM.
Working...